Đăng Nhập                  
logo khatoco

Phân loại da cá sấu

TIÊU CHUẨN

PHÂN LOẠI DA CÁ SẤU THUỘC THÀNH PHẨM
1. Hình của tấm da cá sấu thuộc còn nguyên vẹn:
Hình 1: Da bụng cá sấu (mổ lưng)
 
 
Hình 2: Da lưng cá sấu (mổ bụng)
 


2. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

A. Phân loại da cá sấu mổ lưng (thu da bụng):

LOẠI DA

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

Vị trí, số lượng, kích cỡ khuyết tật

Loại 1

Da đạt được các tiêu chí sau:

1. Vùng A1, A2, A3 hoàn toàn không có bất kỳ khuyết tật nào;

2. Có tối đa 2 khuyết tật (loại 1) nằm ngoài các vùng A1, A2, A3.

Loại 2

Da có một trong những lỗi sau:

1. Có tối đa 1 khuyết tật (loại 1) nằm trên vùng A2 (Q1-Q4) nhưng vùng A1 và A3 hoàn toàn không có lỗi nào;

2. Có tối đa 1 khuyết tật (loại 1) nằm trên vùng A1 và A3 nhưng vùng A2 hoàn toàn không có lỗi nào;

3. Có tối đa 1 khuyết tật (loại 2) nằm trên vùng A1 và A3 nhưng vùng A2 hoàn toàn không có lỗi nào;

4. Có tối đa 1 phần trong vùng A2 (Q1-Q4) bị các vết do sinh vật ký sinh và vi khuẩn. Đảm bảo vùng khuyết tật chiếm diện tích không quá 20% diện tích của vùng A2.

Loại 3

Da có một trong những lỗi sau:

1. Có tối đa 2 khuyết tật (loại 1) nằm trên vùng A2 (Q1-Q4) nhưng vùng A1 và A3 hoàn toàn không có lỗi nào hoặc ngược lại.

2. Có tối đa 6 khuyết tật (loại 1) hoặc 3 khuyết tật (loại 2) nằm trên vùng A1 và A3.

3. Có tối đa 2 phần liên tiếp trong vùng A2 (Q1-Q4) bị các vết do sinh vật ký sinh và vi khuẩn. Đảm bảo vùng khuyết tật chiếm diện tích không quá 20% tổng diện tích của vùng A2.

Loại 4

Da có một trong những lỗi sau:

1. Có tối đa 6 khuyết tật (loại 1) hoặc 3 khuyết tật (loại 2) nằm trên vùng A2 nhưng vùng A1,A3 hoàn toàn không có hoặc ngược lại;

2. Có tối đa 10 khuyết tật (loại 1) hoặc 5 khuyết tật (loại 2) nằm trên vùng A1 và A3 nhưng vùng A2 hoàn toàn không có khuyết tật nào hoặc ngược lại;

3. Có tối đa 3 phần trong vùng A2 (Q1-Q4) bị các vết do sinh vật ký sinh và vi khuẩn. Đảm bảo vùng khuyết tật chiếm diện tích không quá 20% tổng diện tích của vùng A2.

Loại 5 (tận dụng)

Da có các lỗi sau:

1. Những tấm da không đạt tiêu chuẩn của tấm da loại 4.

2. Da có nhiều khuyết tật nằm trên toàn bộ tấm da. Đảm bảo các khuyết tật không chiếm quá 50% tổng diện tích của các vùng A1,A2,A3;

B. Phân loại da cá sấu mổ bụng (thu da lưng):


LOẠI DA

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

Vị trí, số lượng, kích cỡ khuyết tật

Loại 1

Da đạt được các tiêu chí sau:

1. Vùng 1, 2 và 3 hoàn toàn không có khuyết tật;

2. Có tối đa 2 khuyết tật (loại 1) nằm ngoài vùng 1, 2 và 3.

Loại 2

Da có một trong những lỗi sau:

1. Có tối đa một khuyết tật (loại 1) ở vùng 1, nhưng vùng 2 và 3 hoàn toàn không có khuyết tật;

2. Có tối đa hai khuyết tật (loại 1) ở vùng 2 và 3 nhưng vùng 1 hoàn toàn không có khuyết tật;

3. Có tối đa một khuyết tật (loại 2) ở vùng 2 hoặc 3 nhưng vùng 1 hoàn toàn không có khuyết tật.

Loại 3

Da có một trong các lỗi sau:

1. Có tối đa 2 khuyết tật (loại 2) ở vùng 1 và một khuyết tật (loại 2) ở vùng 2 và 3, hoặc một khuyết tật (loại 2) ở vùng 1 và hai khuyết tật (loại 2) ở vùng 2 và 3.

2. Có tối đa 6 khuyết tật (loại 1) hoặc ba khuyết tật (loại 2) ở vùng 2 và 3.

Loại 4

Da có một trong các lỗi sau:

1. Có tối đa 6 khuyết tật (loại 1) hoặc 3 khuyết tật (loại 2) ở vùng 1.

2. Có tối đa 10 khuyết tật (loại 1) hoặc năm khuyết tật (loại 2) ở vùng 2 và 3.

 

Loại 5 (tận dụng)

Da có các lỗi sau:

1. Những tấm da không đạt tiêu chuẩn của tấm da loại 4.

2. Da có nhiều khuyết tật nằm trên toàn bộ tấm da.

Đảm bảo các khuyết tật không chiếm quá 50% diện tích của các vùng 1,2,3;