Đăng Nhập                  
logo khatoco

Phân loại da chân đà điểu
TIÊU CHUẨN
PHÂN LOẠI TẠM THỜI CHO DA CHÂN ĐÀ ĐIỂU THUỘC

Hình 1: Phương pháp đo da chân đà điểu
Loại da
Số lượng, vị trí, kích cỡ các khuyết tật
Loại 1
- Trên hàng vảy của tấm da hoàn toàn không có khuyết tật;
- Cho phép có 1 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên phần diện tích còn lại nằm ngoài vùng của vảy tấm da.
Loại 2
Tấm da đạt kích cỡ loại 1 nhưng có thêm các lỗi sau:
- Cho phép 1 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên vùng 2 và 3 nhưng vùng 1 phải hoàn toàn không có khuyết tật nào;
- Cho phép tối đa 1 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên vùng 1(ở phần rìa) của tấm da nhưng vùng 2 và 3 phải hoàn toàn không có khuyết tật nào hoặc có tối đa 2 khuyết tật nằm trên vùng 2 và 3 nhưng vùng 1 phải hoàn toàn không có khuyết tật nào.
Loại 3
Tấm da đạt kích thước của loại 1, 2  nhưng có thêm các lỗi sau:
- Cho phép tối đa 1 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên hàng vảy của tấm da;
- Cho phép tối đa 2 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên vùng 1 của tấm da nhưng vùng 2 và 3 phải hoàn toàn không có khuyết tật nào hoặc có tối đa 3 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên vùng 2 và 3 nhưng vùng 1 phải hoàn toàn không có khuyết tật nào.
Loại 4
 
Tấm da đạt kích thước của loại 1, 2 hoặc 3 nhưng có thêm các lỗi sau:
- Có từ 3 – 5 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên hàng vảy của tấm da và phần còn diện tích còn lại của tấm da không bị lỗi nào hoặc;
- Có từ 4 – 6 khuyết tật dài không quá 30mm nằm trên vùng còn lại của tấm da và phần vẩy của tấm da không bị lỗi nào hoặc;
- Tấm da có hàng vảy quá nhỏ hoặc bị dị dạng.
 
Loại 5
- Những tấm da không đạt tiêu chuẩn loại 4.